Số hiệu văn bản: 21/2013/QĐ-TTg
Loại văn bản: Quyết định
Cơ quan ban hành: Thủ tướng Chính phủ
Ngày ban hành: 24-04-2013
Ngày hiệu lực: 10-06-2013
Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Download dạng Word
Download dạng PDF
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
--------    
Số: 21/2013/QĐ-TTg    
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------
Hà Nội, ngày 24 tháng 04 năm 2013
 


QUYẾT ĐỊNH
VỀ DANH MỤC BÍ MẬT NHÀ NƯỚC ĐỘ TỐI MẬT TRONG LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Pháp lệnh bảo vệ bí mật nhà nước ngày 28 tháng 12 năm 2000;
Căn cứ Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh bảo vệ bí mật nhà nước;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Công an;
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định về Danh mục bí mật nhà nước độ Tối mật trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường,

Điều 1. Danh mục bí mật nhà nước độ Tối mật trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường gồm những tin, tài liệu sau:
1. Về tài nguyên nước gồm:
a) Chủ trương của Đảng và Nhà nước trong việc đàm phán thành lập, duy trì, phát triển các tổ chức lưu vực sông quốc tế có liên quan đến Việt Nam; đàm phán bảo vệ quyền lợi quốc gia trong hoạt động khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước sông quốc tế;
b) Tài liệu phục vụ cho việc hoạch định, cắm mốc biên giới trên sông, suối không công bố hoặc chưa công bố;
c) Tài liệu về điều tra cơ bản trên sông, suối, nguồn nước biên giới;
d) Dạng mã điện, tần số, thời gian liên lạc để trao đổi số liệu tài nguyên nước trên hệ thống thông tin chuyên dùng khi có chiến sự;
đ) Vị trí và trị số độ cao các mốc chính của các trạm tài nguyên nước; số liệu độ cao và số không tuyệt đối của các mốc đo tài nguyên nước;
e) Tài liệu địa hình (trắc đồ ngang, trắc đồ dọc, bình đồ đoạn sông) và tốc độ dòng chảy thực đo tại các trạm tài nguyên nước vùng cửa sông trong phạm vi 30 km tính từ biển vào đối với các sông thuộc hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình; 50 km tính từ biển vào đối với các sông thuộc hệ thống sông Đồng Nai, sông Cửu Long; 15 km tính từ biển vào đối với các sông trên hệ thống sông khác.
2. Về môi trường gồm:
Tin, tài liệu về chủ trương của Đảng và Nhà nước liên quan đến hoạt động khắc phục hậu quả chất độc hóa học sử dụng trong chiến tranh ở Việt Nam không công bố hoặc chưa công bố.
3. Về khí tượng thủy văn gồm:
a) Chủ trương của Đảng và Nhà nước về hoạt động khí tượng thủy văn phục vụ nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền lãnh thổ đất nước;
b) Dạng mã điện, tần số, thời gian liên lạc để trao đổi số liệu khí tượng thủy văn trên hệ thống tin chuyên dùng của ngành khi có chiến sự;
c) Vị trí và trị số độ cao các mốc chính của các trạm khí tượng, thủy văn, hải văn; số liệu độ cao và số không tuyệt đối của các mốc hải văn;
d) Tài liệu địa hình (trắc đồ ngang, trắc đồ dọc, bình đồ đoạn sông) và tốc độ dòng chảy thực đo tại các trạm thủy văn vùng cửa sông trong phạm vi 30 km tính từ biển vào đối với các sông thuộc hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình; 50 km tính từ biển vào đối với các sông thuộc hệ thống sông Đồng Nai, sông Cử...
(Bạn phải download để xem nội dung văn bản)
CÁC VĂN BẢN CÙNG LĨNH VỰC