Số hiệu văn bản: 254/SL
Loại văn bản: Sắc lệnh
Cơ quan ban hành: Chủ tịch nước
Ngày ban hành: 19-11-1948
Ngày hiệu lực: 19-11-1948
Người ký: Hồ Chí Minh
Download dạng Word
Download dạng PDF

SẮC LỆNH

SỐ 254/SL NGÀY 19 THÁNG 11 NĂM 1948 TỔ CHỨC LẠI CHÍNH QUYỀN NHÂN DÂN TRONG THỜI KỲ KHÁNG CHIẾN
--------------------------

CHỦ TỊCH CHÍNH PHỦ VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ

Chiểu Sắc lệnh số 63 ngày 22-11-1945 và các Sắc lệnh quy lệ, tiếp sau tổ chức và thành lập chính quyền nhân dân địa phương,

Chiểu Sắc lệnh số 1-SL ngày 18-12-1946 và các Sắc lệnh, quy lệ, tiếp sau thành lập và tổ chức bộ máy chính quyền nhân dân địa phương trong thời kỳ kháng chiến,

Chiểu Sắc lệnh số 206-SL ngày 19-8-1948 thành lập Hội đồng Quốc phòng Tối cao,

Xét nhu cầu hiện thời,

Theo đề nghị của Hội đồng Quốc phòng Tối cao,

Sau khi Hội đồng Chính phủ quyết nghị và Ban Thường trực Quốc hội thoả thuận,

RA SẮC LỆNH:

Điều 1

Trong thời kỳ kháng chiến, chính quyền nhân dân địa phương tổ chức như sau này:

Điều 2

CHính quyền nhân dân địa phương trong thời kỳ kháng chiến gồm có Hội đồng nhân dân (HĐND) và Uỷ ban kháng chiến hành chính (UBKCHC).

Ở các cấp xã và tỉnh, có HĐND và UBKCHC. Ở cấp huyện và Liên khu, ở thị xã và thành phố, có UBKCHC.

Chương 1

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Điều 3

Đối với Hội đồng nhân dân, những điều khoản trong Sắc lệnh số 63 ngày 22-11-45 vẫn thi hành, trừ những sự sửa đổi như sau:

Điều 4

Đối với HĐND xã, việc bầu cử vẫn theo thể lệ cũ, như đã định trong Sắc lệnh số 63. Lúc bầu hội viên HĐND xã, không cần phải bầu thêm hội viên dự khuyết. Nếu gặp trường hợp không thuận tiện, theo đề nghị UBKCHC huyện, UBKCHC tỉnh có thể ra lệnh tạm hoãn cuộc bầu cử HĐND xã.

Điều 5

Cho đến khi có lệnh mới, các cuộc bầu cử vào HĐND tỉnh đều tạm hoãn.

Nếu số hội viên trong HĐND tỉnh thiếu, Bộ trưởng Bộ Nội vụ có thể theo đề nghị của UBKCHC Liên khu, chỉ định thêm một số hội viên, nhưng tổng số hội viên cũ và chỉ định không được quá tổng số đã định trong Sắc lệnh số 63.

Điều 6

Sau khi được công nhận hay chỉ định, những uỷ viên Uỷ ban kháng chiến hành chính xã hay tỉnh mà trước đây không có chân trong HĐND, đều coi như hội viên HĐND cấp tương đương.

Điều 7

Chỉ khi nào có quá nửa số hội viên HĐND (kể cả số hội viên được chỉ định nếu có), thì HĐND mới có thể thảo luận và biểu quyết được.

Nếu lần họp đầu không có mặt quá nửa số hội viên HĐND, thì phải triệu tập kỳ họp HĐND lần thứ hai. Trong kỳ họp lần thứ hai này, chỉ khi nào có mặt ít nhất là một phần ba số hội viên thì HĐND mới có thể thảo luận và biểu quyết được.

Nếu lần họp thứ hai không có mặt ít nhất là một phần ba số hội viên, thì UBKCHC huyện phải trình lên UBKCHC tỉnh nếu là trường hợp HĐND xã; UBKCHC Liên khu phải trình lên Bộ Nội vụ nếu là trường hợp HĐND tỉnh.

Điều 8

Thư Ký Hội đồng nhân dân là một uỷ viên trong UBKCHC cấp tương đương do Uỷ ban ấy bầu ra.

Điều 9

Quyền bãi miễn của HĐND xã và tỉnh đối với Uỷ ban hành chính, nói trong Điều 18 và 48 trong Sắc lệnh số 63, không áp dụng đối với UBKCHC.

Điều 10

Hạn 15 ngày nói trong Điều 82 Sắc lệnh số 63 về việc duyệt các nghị quyết của HĐND, có thể do Bộ Nội vụ tạm thời tăng lên, theo đề nghị của UBKCHC Liên khu.

Điều 11

Những nhiệm vụ và quyền hạn của Uỷ ban hành chính xã, huyện, tỉnh, kỳ, đối với Hội đồng nhân dân,...

(Bạn phải download để xem nội dung văn bản)
CÁC VĂN BẢN CÙNG LĨNH VỰC